Go Back
Report Abuse
328. Ngai chuoi 3_Fotor
328Ngai chuoi 2_Fotor
328. Ngai chuoi 3_Fotor
328Ngai chuoi 2_Fotor

Ngãi chuối

THÔNG TIN CHUNG

Tên khác
Chuối hoa lai, Chuối hoa
Tên địa phương
Ngãi chuối
Tên tiếng Anh
Canna lily, Bengal tiger
Tên khoa học
Canna x generalis L.H. Bailey & E.Z. Bailey, 1930
Tên đồng nghĩa
Không có tên khoa học đồng nghĩa

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

PHÂN LOẠI KHOA HỌC

Chi
Dong riềng, Dong tây
Họ
Dong riềng
Bộ
Gừng
Lớp
Một lá mầm
Ngành
Hạt kín
Giới
Thực vật

NGUỒN GỐC PHÂN BỐ VÀ SINH CẢNH

Nguồn gốc
Cây có nguồn gốc từ các nước Trung và Nam châu Mỹ
Phân bố
Ngoại trừ Thành Phố Cà Mau thì cây đều được tìm thấy tại các huyện khác của tỉnh CÀ Mau
Sinh cảnh
Cây được người dân và chuyên gia trồng làm thuốc trong vườn nhà, vườn thuốc nam và ven đường, ven mương, ven ao, ven sông bên cạnh đó cây củng có khả năng mọc tự nhiên ở ven đường đi, ven ao và trong vườn nhà
Cách trồng
Cây thường được nhân giống bằng cách tách nhánh và gieo hạt.

MÔ TẢ THỰC VẬT

Chu kỳ sống
Cây sống 1-2 năm
Dạng cây
Cây mọc thành bụi, căn hành to
Chiều cao
Cây cao 1.5m
Thân cây
Cây thân cỏ, có thân rễ ngầm, khả năng phân nhánh và nẩy chồi mạnh mẽ, tạo ra các thân non nhẵn, mọc thẳng đứng, căn hành to
Lá mọc xen nhau, cọng lá dạng bao, đới tím, cận cách chất, hình bầu dục tròn rộng, dài chừng 40cm, rộng khoảng 20cm, đỉnh lá nhọn, gốc lá hình chiêm rộng, bờ và gân lá rõ ràng, gân dạng xương cá tạo ô bình hành trên lá
Cụm hoa
Cụm hoa chuối hoa ở kẽ một mo chung; gần tròn, màu xanh, mang ít hoa lớn, xếp sát nhau. Lá, đài và cánh hoa nhỏ nhưng các nhị lép biến đổi thành các cánh to có dạng và màu sắc đẹp giống cánh hoa. Màu sắc có thể thay đổi từ vàng đến đỏ đậm, từ một màu đến điểm thêm các đốm màu đậm nhạt khác nhau.
Hoa lượng tính
Hoa của cây chuối hoa không đều, nhiều cành lớn, có màu sặc sỡ đỏ, cam, vàng, hồng,…
Quả
Quả chuối hoa có dạng nang có nhiều gai mềm, hạt nhiều
Hạt
Hạt to cỡ 4-5 mm, tròn, nhẵn, màu đen khi chín.
Sinh học
Cây có tốc độ sinh trưởng nhanh. Cây ưa sáng, nhu cầu nước cao, ưa khí hậu mát ẩm
Mùa hoa
Cây có hoa gần như quanh năm, tập trung chủ yếu vào mùa khô

CÔNG DỤNG VÀ TÁC DỤNG

Tính vị, tác dụng
Gốc, thân, rễ vị ngọt, nhạt, tính lương. Có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, an thần hạ huyết áp. Hoa có tác dụng chỉ huyết.
Khái quát chung công dụng
Trị cấp tính vàng da viêm gan, các chứng bệnh hệ thống thần kinh, cao huyết áp, lị lâu ngày, ho ra máu, huyết lậu, kinh nguyệt không đều, bạch đới quá nhiều; dùng ngoài trị nhọt độc. Hoa trị kim sang và các loại chảy máu, dùng ngoài dã nát đắp.
Khái quát chung bộ phận dùng làm thuốc
Thân, rễ, hoa
Thời gian thu hoạch
Gốc rễ thân đều có thể lấy vào các mùa trong năm. Hoa thì lấy vào mùa hạ
Chế biến
Gốc rễ thân đều sau khi thu có thể phơi khô hoặc dùng tươi. Hoa phơi khô sau khi thu. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

CÔNG DỤNG THEO BỘ PHẬN

Rễ
Rễ gây phấn khích trị đau gan, sốt, lọc máu và làm lợi tiểu.