Bướm vàng
THÔNG TIN CHUNG
Tên khác
Bướm bạc lùn
Tên địa phương
Bướm vàng
Tên tiếng Anh
Yellow Mussaenda, Dwarf Mussaenda, Dwarf Yellow Mussaenda, White Wing
Tên khoa học
Pseudomussaenda flava Verdc., 1952
Tên đồng nghĩa
Mussaenda flava (Verdc.) Bakh.f.
Vignaudia luteola (Delile) Schweinf.
Virecta lanceolata Baill.
Vignaudia luteola (Delile) Schweinf.
Virecta lanceolata Baill.
BẢN ĐỒ VỊ TRÍ
PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Họ
Cà phê
Bộ
Long đởm, Hoa vặn
Lớp
Hai lá mầm
Ngành
Hạt kín
Giới
Thực vật
NGUỒN GỐC PHÂN BỐ VÀ SINH CẢNH
Nguồn gốc
Cây có nguồn gốc ở Châu Phi nhiệt đới, Châu Á và Malaysia
Phân bố
Ở Cà Mau, cây Bướm Vàng chỉ được tìm thấy ở huyện Phú Tân (xã Việt Thắng)
Sinh cảnh
Cây Bướm vàng được trồng vườn nhà của người dân
Cách trồng
Cắt gốc trồng (Nó có thể được nhân giống bằng cách giâm cành,..), Tỉa vài lần trong năm. Bón phân :Sử dụng phân bón dạng hạt được thiết kế cho cây dành dành.
MÔ TẢ THỰC VẬT
Chu kỳ sống
Cây nhiều năm
Dạng cây
Cây bụi
Chiều cao
Cây cao đến 3 m.
Thân cây
Thân gỗ, Thân phủ lông dài, màu nâu đỏ
Cành nhánh
Cành non có lông hoe
Lá
Màu xanh lá, Rậm lông. Lá hình mác thuôn dài, dài khoảng 4 - 9 cm, rộng 1,5 - 3,5, mọc thưa ở cả mặt trên và mặt dưới, cuống lá dài khoảng 0,1 - 0,2 cm. Tán lá không phải cọ (Hình elip)
Cụm hoa
Cụm hoa dạng chùm, hình sao vàng được bao bọc bởi các lá bắc màu vàng kem, tràng hoa màu vàng nhạt và có 5 thùy, mỗi cụm hoa có 1 - 2 bông với một thùy đài hoa đơn, to màu trắng đến vàng kem. Các lá đài lớn màu trắng vàng nhạt và các lá đài nhỏ màu vàng, các cánh hoa màu vàng chanh có thêm viền rộng hơn hoa các loài Bướm bạc khác.
Quả
Quả hình thuôn dài, dài khoảng 0,7 cm, chứa nhiều hạt nhỏ.
Hạt
Hạt nhỏ, rất nhiều, màu đen
Sinh học
Cây ưa nắng từ một phần đến hoàn toàn (Bán bóng râm, toàn mặt trời) và đất ẩm, thoát nước tự do. Một loại cây bụi thường xanh, nhỏ, thường nở hoa tuyệt vời trong các thùng chứa. Giống này ít nhạy cảm với lạnh hơn, không giống như các loài mussaendas khác. Nó có thể có sương giá nhẹ., cần nhiều nước tưới.
Mùa hoa
Tháng 7 đến 9
Mùa quả
Tháng 8 đến 11
CÔNG DỤNG VÀ TÁC DỤNG
Khái quát chung công dụng
Trị suyễn, sốt rét định kỳ và thủy thũng. Dùng ngoài rử các vết thương và mụn nhọt
Khái quát chung bộ phận dùng làm thuốc
Hoa
Tác dụng dược lý
Bổ phổi, lợi tiểu
ĐƠN THUỐC - BÀI THUỐC
Bài thuốc độc vị 1
Chữa viêm tấy, gãy xương: Dùng ngoài giã nát hoa đắp lên những nơi viêm tấy, gãy xương
LƯU Ý:
Lưu ý khi sử dụng/kiêng kỵ/chống chỉ định
KHÔNG ngâm cây thuốc này với rượu, vì gan đang suy yếu không thể nạp thêm thức uống có cồn. Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng của mỗi người. Nếu có thắc mắc về liều lượng và bài thuốc nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.
