Go Back
Report Abuse
361. Nu ao
361Nu ao (4)_Fotor
361Nu ao (2)_Fotor
361Nu ao (1)_Fotor
361. Nu ao
361Nu ao (4)_Fotor
361Nu ao (2)_Fotor
361Nu ao (1)_Fotor

Nụ áo

THÔNG TIN CHUNG

Tên khác
Nút áo, Lu lu đực, Thù lù đực, Cà đen, Gia cầu, Thiên già nhi miêu, Cà trái dự.
Tên địa phương
Nụ áo
Tên tiếng Anh
American black nightshade, Small-flowered nightshade, Glossy nightshade
Tên khoa học
Solanum americanum Mill., 1768
Tên đồng nghĩa
"Solanum adventitium Polgar
Solanum amarantoides Dunal
Solanum americanum var. americanum
Solanum americanum var. nodiflorum (Jacq.) Edmonds
Solanum caribaeum Dunal
Solanum curtipes Bitter
Solanum depilatum Bitter
Solanum ganchouenense H. Lév.
Solanum gollmeri Bitter
Solanum humile Lam.
Solanum imerinense Bitter
Solanum inconspicuum Bitter
Solanum indecorum Rich.
Solanum inops Dunal
Solanum minutibaccatum Bitter
Solanum minutibaccatum var. curtipedunculatum Bitter
Solanum nigrum L.
Solanum nigrum var. americanum (Mill.) O.E. Schulz
Solanum nigrum var. atriplicifolium G. Mey.
Solanum nigrum var. minor Hook. f.
Solanum nigrum var. nodiflorum (Jacq.) A. Gray
Solanum nigrum var. pauciflorum Liou
Solanum nigrum var. virginicum L.
Solanum nodiflorum Jacq.
Solanum nodiflorum var. acuminatum Dunal
Solanum nodiflorum var. macrophyllum Dunal
Solanum nodiflorum var. petiolastrum Dunal
Solanum nodiflorum var. puberulum Dunal
Solanum nodiflorum var. sapucayense Chodat
Solanum oleraceum Dunal
Solanum parviflorum Badarò
Solanum photeinocarpum Nakam. & Odash.
Solanum pterocaulon Dunal
Solanum purpuratum Bitter
Solanum quadrangulare Thunb. ex L. f.
Solanum sciaphilum Bitter
Solanum tenellum Bitter
Solanum triangulare Lam."

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

Địa chỉ
Việt Thắng Phú Tân 325

PHÂN LOẠI KHOA HỌC

Chi
Tông
Bộ
Lớp
Hai lá mầm
Ngành
Hạt kín
Giới
Thực vật

NGUỒN GỐC PHÂN BỐ VÀ SINH CẢNH

Nguồn gốc
Cây có nguồn gốc từ đại lục địa Á – Âu
Phân bố
Cây xuất hiện ở huyện là huyện Phú Tân (xã Việt Thắng), huyện U Minh ( xã Khánh Hòa, xã Khánh Hội), huyện Trần Văn Thời (xã Khánh Bình Tây), huyên Ngọc Hiển (xã Đất Mũi).
Sinh cảnh
Phần lớn cây được trồng trong vườn nhà, ven đường, bên cạnh cây cũng có khả năng tự mọc. Cây được dùng để làm thuốc

MÔ TẢ THỰC VẬT

Chu kỳ sống
Cây sống hằng năm hoặc lâu năm
Dạng cây
Cây thân thảo
Chiều cao
Cây cao đến 70 cm
Thân cây
Thân cành tròn hoặc hơi có khía cạnh, nhẵn hoặc có ít lông
Cành nhánh
Cành lá và phần non có phủ lớp lông mỏng
Cuốn lá
Cuống lá dài từ 2 - 5 cm.
Lá đơn mọc cách. Phiến lá hình trứng hoặc trứng mũi mác, mép phiến lá có răng cưa thưa, kích thước phiến lá dài 2,5 - 7cm và rộng 2 - 4,5 cm
Cụm hoa
Hoa tự dạng chùm mọc từ nách lá, chùm hoa thường từ 3 bông hoa
Hoa lượng tính
Đài hoa gồm 5 cánh đài hình trứng dài 1,2 - 2,5 mm tồn tại theo hoa và quả, khi quả chín thì lá đài hơi uốn cong. Tràng hoa gồm 5 cánh màu trắng hoặc trắng phớt xanh, chiều dài của cánh tràng hoa từ 4 - 9 mm, thường gấp 1,5 - 3 lần chiều dài cánh đài hoa. Hoa có 5 nhị màu vàng, dài từ 1,5 - 2,5 mm
Quả
Quả khi chín có hình cầu, đường kính từ 6 - 8 mm, thường màu tím đen hoặc đen.
Hạt
Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm
Sinh học
Nụ áo được tìm thấy ở các vùng đất có độ cao từ 0 - 3000 m so với mực nước biển. Loài này cũng thích nghi đa dạng được với các điều kiện môi trường khác nhau, nhưng bị hạn chế ở môi trường khô hạn lâu ngày. Cây có điều kiện nhiệt độ môi trường lý tưởng nhất là 20 - 30 oC, sinh trưởng của chúng bị hạn chế khi có nhiệt độ thấp hơn 15 oC hoặc cao hơn 35 oC. Điều kiện ánh sáng ưa thích của Nụ áo là chu kỳ sáng 16 tiếng. Sản lượng hoa và quả bị ảnh hưởng đáng kể nếu cây chịu bóng.
Mùi hương
Toàn cây vò hơi có mùi hô
Mùa hoa
Tháng 6 đến 10
Mùa quả
Tháng 6 đến 10

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ HÓA HỌC

Thành Phần Dinh dưỡng
Lá chứa sinh tố C với hàm lượng khá cao 215mg trong 100g. Quả và hạt giàu hoạt chất hơn lá còn có các terpen, nhựa.
Thành Phần Hóa Học
Tất cả các bộ phận của cây có chứa các alkaloid như: steroid, solanine, solasonine, solamargine, chaconine. Nồng độ các chất này là khác nhau và phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thổ nhưỡng. Mặt khác nồng độ cũng thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi của cây, điều này giải thích tại sao cùng một loại cây trồng lại vừa được khuyến cáo là có độc mà vẫn sử dụng được làm rau ở một số nơi. Trong lá tươi của cây có chứa axit ascorbic (một chất được sử dụng chủ yếu chống oxy hóa trong bảo quản thực phẩm).

CÔNG DỤNG VÀ TÁC DỤNG

Tính vị, tác dụng
Vị hơi đắng, hơi ngọt, tính hàn, có ít độc
Khái quát chung công dụng
Lá và ngọn non luộc kỹ làm rau ăn. Toàn cây được dùng chữa cảm sốt, viêm hầu họng, viêm phế quản cấp, bệnh đường tiết niệu, viêm thận cấp, viêm tiền liệt tuyến, tiểu tiện khó khăn, bạch đới quá nhiều, lỵ, viêm vú, u ác tính.
Khái quát chung bộ phận dùng làm thuốc
Toàn cây bỏ quả
Thời gian thu hoạch
Quanh năm
Tác dụng dược lý
Thanh nhiệt giải độc, lợi thủy tiêu thũng
Chế biến
Giã nát, sắc nước, tán bột,...
Nơi thoáng mát

ĐƠN THUỐC - BÀI THUỐC

Tác dụng dược lý (1)

Nụ áo có lịch sử lâu dài dùng làm thuốc. Nước ép tươi từ cây có thể được dùng cho các bệnh ngoài da hoặc rửa vết loét. Quả chín mọng được dùng để hạn chế tác dụng nhuận tràng và kích thích sự thèm ăn.

Tác dụng dược lý (2)

Trong y học cổ truyền của Việt Nam và Trung Quốc thì Nụ áo được coi là chất kháng sinh, kháng viêm, hỗ trợ điều trị viêm gan, lợi tiểu và hạ sốt.

Tác dụng dược lý (3)

Nụ áo được cho là có chứa solasonine (glycoalkaloid steroid có thể được sử dụng để bào chế 16-DPA)

Tác dụng dược lý (4)

"Hiệu quả phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư:
Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng Khoa học Sinh học và Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Hoạt tính Sinh học, Đại học Quốc gia Chonbuk, Hàn Quốc thông qua thử nghiệm sử dụng chiết xuất ethanol từ quả chín cây Nụ áo đã phát hiện ra rằng chiết xuất từ quả của cây này có thể được sử dụng như một chất chống oxy hóa và ngăn ngừa ung thư."

Tác dụng dược lý (5)

"Hiệu quả kháng sinh, làm lành vết loét:
Nghiên cứu tại Khoa Hóa sinh, Đại học Madras, Tamil Nadu, Ấn Độ bằng sử dụng chiết xuất quả của cây Nụ áo trên chuột thí nghiệm bị viêm loét dạ dày. Kết quả nhóm nghiên cứu đã xác định chiết xuất từ quả của loài cây này có đặc tính kháng sinh và khả năng lành vết loét."

Tác dụng dược lý (6)

"Hoạt động bảo vệ gan
Một nghiên cứu được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu người Nhật Bản thông qua thí nghiệm sử dụng chiết xuất etanol từ cây Solanum nigrum L trên chuột đã xác định hoạt động bảo vệ gan đáng chú ý."

Bài thuốc độc vị 1

Chữa bệnh ngoài da (vẩy nến, á sừng, ghẻ lở, bỏng và bệnh trĩ): Lấy Nụ áo tươi (Bỏ quả) 150g đem cây tươi rửa sạch, giã nát, dùng khăn vải mỏng vắt lấy nước bôi ngoài da, bôi vào những vùng da bị mẩn ngứa, lở loét.

Bài thuốc độc vị 2

Chữa bệnh ngoài da (vẩy nến, á sừng, ghẻ lở, bỏng và bệnh trĩ): Chuẩn bị: Lấy khoảng 5kg cây tươi, Nồi nấu loại 20 lít, nước sạch. Cây tươi đem rửa thật sạch, bỏ gốc rễ. Bỏ cây vào nồi đun sôi cây lấy nước, vớt bỏ bã, sau đó cứ thế đun nước cốt trong nhiều giờ để cô cạn thành cao lỏng. Cao lỏng có màu đen dạng sền sệt. Lấy cao lỏng bôi ngoài.

Bài thuốc độc vị 3

Trị chứng phù nề, gan sưng to: Lấy Nụ áo tươi (Bỏ quả) 150g đem cây tươi rửa sạch, giã nát, dùng khăn vải mỏng vắt lấy nước chia làm 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Bài thuốc độc vị 4

Chữa cao huyết áp: dùng cả cây Nụ áo, sắc lấy nước cốt, cô đặc, chế thành viên 0,2g; ngày uống 2 lần, mỗi lần 10- 20 viên; mỗi liệu trình 10 ngày. Tại một bệnh viện ở Trung Quốc đã thử nghiệm điều trị 58 ca, đạt kết quả tốt.

Bài thuốc độc vị 5

Chữa cảm sốt, sưng họng, ho nhiều đờm: dùng 20 - 30g cây Nụ áo tươi, giã nát, chế nước đã đun sôi vào, vắt lấy nước cốt chia 2 lần uống trong ngày. 5 ngày 1 liệu trình.

Bài thuốc độc vị 6

Chữa bỏng nhẹ, vẩy nến: Ngọn non hoặc lá, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước bôi. Hoặc dùng toàn cây nấu lấy nước, cô thành cao mềm (cao long quỳ) để bôi chữa vảy nến hay trĩ.

Bài thuốc độc vị 7

Chữa viêm phế quản cấp, viêm họng: Nụ áo 30g, cát cánh 10g, cam thảo 4g. Sắc uống.

Bài thuốc độc vị 8

Chữa bệnh ngoài da (mẩn ngứa, lở loét, bỏng, vảy nến): Lấy ngọn non hoặc lá Nụ áo, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước bôi.

Bài thuốc độc vị 9

Chữa vảy nến, trĩ: Dùng toàn cây, nấu lấy nước, cô thành cao mềm (cao Long quỳ) để bôi

Bài thuốc độc vị 10

Chữa cao huyết áp: Dùng cả cây Nụ áo, sắc lấy nước cốt, cô đặc, chế thành viên 0,2g; ngày uống 2 lần, mỗi lần 10- 20 viên; mỗi liệu trình 10 ngày.

Bài thuốc đa vị 1

Chữa viêm khí quản mạn tính ở người cao tuổi: dùng toàn cây Nụ áo tươi 30g, cát cánh 9g, cam thảo 3g. Sắc lấy nước, chia thành 2 lần uống trong ngày (uống liên tục trong 10 ngày). Mỗi liệu trình là 10 ngày giữa các liệu trình nghỉ dùng thuốc 5 - 7 ngày.

Bài thuốc đa vị 2

Chữa tiểu tiện không thông, phù thũng, gan to: Nụ áo 40g, mộc thông 20g, rau mùi 20g. Sắc uống. Có thể dùng toàn cây rửa sạch, giã nát, ép lấy nước uống; hoặc ngọn non 50-100g luộc ăn trong ngày.

Bài thuốc đa vị 3

Chữa sốt: Bột rễ Nụ áo 100g, bột rễ ké hoa vàng 100g, hạt tiêu đen 2,5g. Làm thuốc bột. Mỗi lần uống 3 - 5g.

Bài thuốc đa vị 4

Chữa nữ bị khí hư bạch đới: dùng cây Nụ áo, hoa mào gà trắng, quán chúng, mỗi thứ đều 30g, sắc với nước 3 lần, bỏ bã, dùng nước thuốc nấu với 200g thịt lợn nạc thành món canh, chia ra 2 lần ăn trong ngày.

Bài thuốc đa vị 5

Chữa viêm bàng quang: dùng rễ cây Nụ áo tươi và xương đầu lợn, mỗi thứ 60g, sắc với 1.000ml nước, lửa đun nhỏ riu riu cho cạn còn 500ml, chia thành 2 phần uống trong ngày. Uống thuốc 5 - 7 ngày, bệnh nặng uống 15 - 17 ngày.

Bài thuốc đa vị 6

Chữa bong gân sưng đau: dùng lá Nụ áo tươi một nắm, hành trắng để cả rễ 7 củ, thêm chút men rượu, giã nát, đắp lên chỗ bong gân rồi băng cố định lại, ngày thay thuốc 1 - 2 lần.

Bài thuốc đa vị 7

Chữa kiết lỵ: lấy lá Nụ áo khô 25 - 30g (lá tươi tăng gấp 2 liều lượng), đường trắng 25g, sắc nước uống.

Bài thuốc đa vị 8

Chữa thổ huyết không ngừng: cành lá Nụ áo phơi hoặc sấy khô nghiền thành bột mịn, nhân sâm tán thành bột mịn. Ngày uống 3 - 4 lần, mỗi lần dùng 4g bột Nụ áo trộn với 2g bột nhân sâm, chiêu với nước đun sôi để nguội.

Bài thuốc đa vị 9

Chữa tràng nhạc: dùng cành lá Nụ áo, vỏ cây đào, lượng bằng nhau, nghiền thành bột mịn, hòa với dầu vừng, bôi vào chỗ bị bệnh.

Bài thuốc đa vị 10

Chữa hậu bối, các loại nhọt độc sưng đau: dùng lá Nụ áo và 1 con nhái, cùng giã nát rồi đắp lên chỗ bị bệnh.

Bài thuốc đa vị 11

Chữa ngã trên cao xuống, bị thương ứ máu: dùng cả cây Nụ áo tươi 80g, giã nhỏ, chế thêm dấm, vắt lấy nước cốt uống, còn bã dùng đắp lên chỗ đau.

Bài thuốc đa vị 12

hữa phù thũng, tiểu tiện không thông: dùng cả cây Nụ áo khô 15g, mộc thông 15g, rau mùi 20g, sắc nước uống trong ngày.

Bài thuốc đa vị 13

Chữa tiểu tiện không thông, phù thũng, gan to: Nụ áo 40g, mộc thông 20g, rau mùi 20g. Sắc uống. Có thể dùng toàn cây rửa sạch, giã nát, ép lấy nước uống; hoặc ngọn non 50g – 100g luộc ăn trong ngày.

Bài thuốc đa vị 14

Chữa sốt: Bột rễ Nụ áo 100g, bột rễ ké hoa vàng 100g, hạt tiêu đen 2,5g. Làm thuốc bột. Mỗi lần uống 3 – 5g Chữa vết thương do va đập bị dập, sưng tấy, ứ máu, đau nhức: Giã nát 80 – 100g cây Nụ áo tươi, thêm ít giấm, ép lấy nước nước để uống, bã đắp chỗ đau.

Bài thuốc đa vị 15

Chữa vết thương do va đập bị dập, sưng tấy, ứ máu, đau nhức: Giã nát 80 – 100g cây Nụ áo tươi, thêm ít giấm, ép lấy nước nước để uống, bã đắp chỗ đau.

Bài thuốc đa vị 16

Chữa bong gân sưng đau: Dùng lá Nụ áo tươi một nắm, hành trắng để cả rễ 7 củ, thêm chút men rượu, giã nát, đắp lên chỗ bong gân rồi băng cố định lại, ngày thay thuốc 1 – 2 lần.

Bài thuốc đa vị 17

Chữa viêm bàng quang: Dùng rễ cây Nụ áo tươi và xương đầu lợn, mỗi thứ 60g, sắc với 1.000ml nước, lửa đun nhỏ riu riu cho cạn còn 500ml, chia thành 2 phần uống trong ngày.

LƯU Ý:

Lưu ý khi sử dụng/kiêng kỵ/chống chỉ định
"Những nghiên cứu mới đây đều không thấy nói về độc tính của cây này, tuy nhiên để bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng cây Nụ áo làm thực phẩm và làm thuốc ta cần lưu ý một số điểm sau:

Do cây có độc nhất là quả xanh, vì vậy không nên ăn sống thường xuyên loại cây này. Khi sử dụng làm ra cần được nấu chín, loại bỏ quả xanh khi sử dụng (Bởi khi nấu chín độc tố của cây này sẽ giảm bớt đáng kể). Vì theo các nghiên cứu quả xanh chứa nhiều độc tố hơn so với thân lá.
Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ nhỏ không nên dùng."